Nội Dung Chính
(Trang 136)
Học xong bài này, em sẽ:
• Phân tích được vai trò của một trong các nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.
• Trình bày được sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu.
• Giải thích được tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
Mở đầu
Hiện nay, nước ta đang đẩy mạnh tái cấu trúc các ngành công nghiệp theo hướng phát triển công nghiệp xanh. Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp nước ta? Các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta có sự phát triển và phân bố như thế nào? Tại sao nước ta hướng đến phát triển công nghiệp xanh?
1. Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp
a) Nhân tố tự nhiên
- Vị trí địa lí: Nước ta nằm ở trung tâm của khu vực Đông Nam Á, khu vực phát triển năng động trên thế giới, thuận lợi cho thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển công nghiệp.
- Khoáng sản: Nước ta có cơ cấu khoáng sản đa dạng, trong đó một số khoáng sản có trữ lượng lớn như than đá (Quảng Ninh, Thái Nguyên,...), than nâu (Đồng bằng sông Hồng), khí tự nhiên, dầu mỏ (thềm lục địa của Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận, Cà Mau,...), đá vôi (Hà Giang, Ninh Bình, Thanh Hóa,...), a-pa-tít (Lào Cai), bô-xít (Đắk Nông, Lâm Đồng,...),... tạo thuận lợi phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng, sản xuất kim loại,....
- Nguồn nước: Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nguồn nước ngầm dồi dào cung cấp nước cho các ngành công nghiệp. Sông chảy qua địa hình dốc nên có trữ năng thuỷ điện lớn, tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển thuỷ điện. Các mỏ nước khoáng có trữ lượng lớn: Quang Hanh (Quảng Ninh), Kim Bôi (Hòa Bình), Vĩnh Hảo (Bình Thuận),... tạo thuận lợi cho phát triển ngành công nghiệp sản xuất đồ uống.
- Sinh vật: Nước ta có nguồn tài nguyên sinh vật phong phú, đa dạng, nhiều loài có giá trị kinh tế và giá trị dược liệu cao; nguồn hải sản dồi dào. Đây là nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm, dược phẩm.
- Ngoài ra, các điều kiện khí hậu, địa hình cũng tác động đến sự phát triển và phân bố các ngành công nghiệp nước ta. Khí hậu nhiệt đới gió mùa ở nước ta tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa dạng, năng suất cao, cung cấp nguồn nguyên liệu dồi dào cho ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm. Nước ta có số giờ nắng cao, lượng bức xạ lớn, gió quanh năm là cơ sở để phát triển điện mặt trời, điện gió.
Tuy nhiên, phần lớn các mỏ khoáng sản quy mô nhỏ, phân bố không tập trung, nhiều loại có nguy cơ cạn kiệt; khí hậu nhiệt đới ẩm làm tăng chi phí làm mát, bảo quản máy móc,... là những khó khăn cho phát triển công nghiệp ở nước ta.
? Dựa vào thông tin mục a, hãy phân tích vai trò của các nhân tố tự nhiên ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.
(Trang 137)
b) Nhân tố kinh tế – xã hội
- Dân cư và lao động: Dân số đông (98,5 triệu người 2021), tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn. Lực lượng lao động dồi dào, trình độ lao động ngày càng được nâng cao, tạo điều kiện tiếp thu và ứng dụng công nghệ tiên tiến vào sản xuất. Lao dộng trong các làng nghề, cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp có tay nghề cao, kinh nghiệm sản xuất phong phú.
- Chính sách: Các chính sách công nghiệp như chính sách phân bố không gian và chuyển dịch cơ cấu công nghiệp, phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, chính sách tạo lập môi trường đầu tư, kinh doanh thuận lợi cho phát triển công nghiệp; chính sách khoa học công nghệ cho phát triển công nghiệp,... tạo môi trường thuận lợi cho phát triển và phân bố hợp lí các ngành công nghiệp.
- Thị trường: Thị trường trong nước và quốc tế ngày càng được mở rộng góp phần phát triển các ngành công nghiệp. Việt Nam đã tham gia kí kết các hiệp định thương mại tự do với EU và Nhật Bản,... Nhiều sản phẩm công nghiệp đã xuất khẩu sang thị trường các nước phát triển (Hoa Kỳ, Nhật Bản, các nước EU,...).
- Khoa học công nghệ, vốn và cơ sở vật chất kĩ thuật: Nước ta tăng cường đầu tư cho nghiên cứu và chuyển giao công nghệ, áp dụng nhiều công nghệ tiên tiến vào sản xuất như hệ thống điều khiển tự động, công nghệ nano, vật liệu mới, công nghệ sinh học,... góp phần nâng cao năng suất và giá trị của các sản phẩm công nghiệp. Vốn đầu tư cho công nghiệp ngày càng tăng, chiếm 36,5% tổng vốn đầu tư cho các ngành kinh tế (năm 2021). Cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư phát triển hiện đại.
Tuy nhiên, thị trường ngày càng cạnh tranh, cơ sở vật chất kĩ thuật một số ngành công nghiệp đã lạc hậu,... là những khó khăn cho phát triển công nghiệp ở nước ta.
? Dựa vào thông tin mục b, hãy phân tích vai trò của các nhân tố kinh tế – xã hội ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta.
2. Các ngành công nghiệp chủ yếu
a) Khái quát chung
Công nghiệp là ngành có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng và phát triển kinh tế cả nước, chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu kinh tế. Giá trị sản xuất ngành công nghiệp tăng nhanh trong giai đoạn 2010 – 2021, đạt hơn 13 000 nghìn tỉ đồng năm 2021.
Công nghiệp nước ta có cơ cấu đa dạng, bao gồm: công nghiệp khai khoáng; công nghiệp chế biến, chế tạo (sản xuất, chế biến thực phẩm; sản xuất đồ uống; dệt và sản xuất trang phục; chế biến gỗ; sản xuất hóa chất và sản phẩm hóa chất; sản xuất thiết bị điện;...); sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; cung cấp nước, hoạt động quản lí và xử lí rác thải, nước thải.
Cơ cấu công nghiệp chuyển dịch theo hướng tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, chế tạo và các ngành có hàm lượng công nghệ cao, ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất được đẩy mạnh (công nghiệp xanh, công nghiệp phát thải các-bon thấp).
Phân bố công nghiệp nước ta có những thay đổi, theo hướng phát huy thế mạnh của mỗi vùng. Hoạt động công nghiệp tập trung nhất ở Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ.
? Dựa vào thông tin mục a, hãy nêu khái quát sự phát triển của ngành công nghiệp nước ta.
(Trang 138)
Hình 7.1. Bản đồ phân bố công nghiệp Việt Nam năm 2021
(Trang 139)
b) Một số ngành công nghiệp chủ yếu
- Công nghiệp khai khoáng
Ngành công nghiệp khai khoáng có lịch sử phát triển lâu đời, Tỉ lệ đóng góp vào giá trị sản xuất và sản lượng khai thác của ngành có xu hướng giảm dần.
Bảng 7.1. SẢN LƯỢNG KHAI THÁC MỘT SỐ KHOÁNG SẢN Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Dầu thô khi thác trong nước (triệu tấn) | 14,7 | 16,8 | 9,1 |
Than sạch (triệu tấn) | 44,8 | 41,7 | 48,3 |
Khí tự nhiên ở dạng khí (tỉ m3) | 9,4 | 10,6 | 7,4 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
Than khai thác chủ yếu ở Quảng Ninh, dầu thô và khí tự nhiên ở thềm lục địa phía Nam, ti-tan ở các tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ, sắt ở Trung du và miền núi Bắc Bộ,...
Ngành khai khoáng đã đầu tư vào nghiên cứu, áp dụng nhiều công nghệ mới trong sản xuất (công nghệ mô phỏng mỏ khai thác, công nghệ khai thác dầu trong đá móng), góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm thất thoát tài nguyên và ô nhiễm môi trường.
Em có biết?
Hiện nay, hệ thống thực tế ảo tạo ra mô hình 3D của các mỏ dưới lòng đất, giúp các kĩ sư hình dung được bố cục của mỏ. Công nghệ mô phỏng mỏ khai thác giúp quá trình thiết kế các mỏ chính xác hơn, ngăn ngừa nguy cơ mất an toàn lao động và giúp khai thác khoáng sản hiệu quả.
(Nguồn: Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam)
- Công nghiệp sản xuất điện:
Sản lượng điện hằng năm tăng nhanh, đạt 244,9 tỉ kWh năm 2021. Khoa học công nghệ hiện đại được áp dụng trong sản xuất, phát triển nguồn điện, vận hành và quản lí hệ thống lưới điện thông minh,...
Cơ cấu sản lượng điện nước ta đa dạng, đang thay đổi theo hướng tăng tỉ trọng điện gió, điện mặt trời và các loại điện tái tạo khác.
Thủy điện; Nhiệt điện; Điện gió, điện mặt trời; Nguồn khác
Hình 7.2. Cơ cấu sản lượng điện nước ta năm 2010 và năm 2021 (%)
(Nguồn: Tập đoàn Điện lực Việt Nam)
(Trang 140)
+ Thuỷ điện: Các nhà máy thuỷ điện phân bố chủ yếu ở khu vực miền núi. Một số nhà máy thủy điện lớn là Sơn La ( 2 400 MW), Hoà Bình (1 900 MW), Lai Châu (1 200 MW), Ialy (720 MW),,...
+ Nhiệt điện: bao gồm nhiệt điện than (Mông Dương, Vũng Áng, Vĩnh Tân,...) và nhiệt điện khí (Phú Mỹ, Cà Mau,...).
+ Điện gió: phát triển mạnh ở Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng sông Cửu Long. Các nhà máy lớn tập trung ở các tỉnh Quảng Trị, Ninh Thuận, Bạc Liêu, Cà Mau,...
+ Điện mặt trời: được phát triển chủ yếu ở Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Các tỉnh có nhiều nhà máy điện mặt trời là Ninh Thuận, Bình Thuận, Đắk Lắk.
- Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm: chiếm tỉ trọng cao trong công nghiệp chế biến, chế tạo nước ta. Ngành công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm đang đẩy mạnh áp dụng các công nghệ mới vào sản xuất như công nghệ đông khô, sấy lạnh trong việc bảo quản, in 3D, công nghệ sinh học,... Công nghiệp sản xuất, chế biến thực phẩm phân bố rộng khắp cả nước, phát triển mạnh ở các đô thị như Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Hải Phòng, Biên Hoà và Đà Nẵng.
Bảng 7.2. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT, CHẾ BIẾN THỰC PHẨM Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Sản phẩm/ Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Sữa tươi (triệu/lít) | 520,6 | 1 027,9 | 1 288,2 |
Thủy sản ướp đông (triệu tấn) | 1,27 | 1,66 | 2,07 |
Đường kính (triệu tấn) | 33,47 | 40,77 | 39,54 |
Gạo xay xát (triệu tấn) | 1,14 | 1,84 | 1,52 |
Dầu thực vật tinh luyện (triệu tấn) | 0,56 | 0,96 | 1,38 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
- Công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính: là ngành có hàm lượng công nghệ cao, áp dụng nhiều công nghệ hiện đại vào sản xuất như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, tự động hóa ,... đem lại giá trị kinh tế lớn. Sản lượng các sản phẩm của ngành tăng nhanh. Cơ cấu của ngành rất đa dạng, gồm sản xuất linh kiện điện tử, sản xuất máy vi tính, thiết bị truyền thông, điện dân dụng,...
Bảng 7.4. MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT SẢN PHẨM ĐIỆN TỬ, MÁY TÍNH Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Sản phẩm/ Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Ti vi lắp ráp | 2,8 | 5,5 | 20,6 |
Điện thoại di động | 37,5 | 235,6 | 183,3 |
Tủ lạnh, tủ đông dùng trong gia đình | 1,5 | 1,6 | 2,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
- Công nghiệp dệt và sản xuất trang phục, sản xuất giày dép: là các ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng của nước ta. Sản lượng sản phẩm của các ngành tăng nhanh. Các sản phẩm của ngành được xuất khẩu đi nhiều nước trên thế giới và cũng là sản phẩm chủ lực của nước ta. Các trung tâm dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép lớn của nước ta là: Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Nam Định,... Hiện nay, công nghiệp dệt và sản xuất trang phục; sản xuất giày, dép ứng dụng công nghệ tự động hóa, in 3D, trí tuệ nhân tạo,... ngày càng phổ biến.
Em có biết?
Ngành dệt may nhiều năm gần đây ứng dụng rộng rãi công nghệ in 3D trong sản xuất. Các ứng dụng in 3D phổ biến là thiết kế (công nghệ 3D sẽ tạo ra thiết kế dựa trên máy quét 3D để tạo ra số đo); sản xuất vải (máy dệt kim 3D), nhuộm màu vải, may (máy in 3D;...)
(Nguồn: Hiệp hội Dệt may Việt Nam)
Bảng 7.4. SẢN LƯỢNG MỘT SỐ SẢN PHẨM CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP DỆT VÀ SẢN XUẤT TRANG PHỤC; SẢN XUẤT GIÀY, DÉP Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Sản phẩm/ Năm | 2010 | 2015 | 2021 |
Vải (tỉ m2) | 1,1 | 1,5 | 2,5 |
Quần áo mặc thường (tỉ cái) | 2,6 | 4,3 | 5,5 |
Giày, dép da (triệu đôi) | 192,2 | 253,0 | 317,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, 2016, 2022)
Ngoài ra, còn có các ngành công nghiệp khác như sản xuất kim loại, cơ khí, sản xuất hóa chất, sản xuất vật liệu xây dựng,... Các ngành này vẫn duy trì được tốc độ phát triển khá, góp phần phát triển kinh tế đất nước.
? Dựa vào thông tin mục b và hình 7.1, hãy trình bày sự phát triển và phân bố của một trong các ngành công nghiệp chủ yếu ở nước ta.
(Trang 142)
3. Vấn đề phát triển công ngiệp xanh
Theo Tổ chức Phát triển Công nghiệp Liên hợp quốc (UNIDO), công nghiệp xanh là nền công nghiệp thân thiện với môi trường, sản xuất ra các sản phẩm thân thiện với môi trường và giúp cho các điều kiện tự nhiên của môi trường tốt hơn.
Phát triển công nghiệp xanh sẽ giúp tái sử dụng các chất thải, nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng, bảo vệ môi trường và giảm nhẹ biến đổi khí hậu, đảm bảo sức khoẻ người dân và tạo ra các sản phẩm an toàn, thông qua sử dụng các công nghệ tiên tiến.
Ở Việt Nam, phát triển công nghiệp xanh sẽ giúp giải quyết một số vấn đề trong phát triển công nghiệp hiện nay:
- Giảm thiểu chất thải công nghiệp, qua đó khắc phục và giải quyết được tình trạng ô nhiễm môi trường nhờ vận hành chuỗi sản xuất khép kín, tuần hoàn giữa các doanh nghiệp (đầu ra của doanh nghiệp này là đầu vào của doanh nghiệp khác).
- Tạo ra sản phẩm công nghiệp chất lượng cao, đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe của thị trường thế giới (Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU), đồng thời sẽ chịu mức thuế thấp hơn khi xuất khẩu vào các thị trường này.
- Tiết kiệm chi phí đầu vào, nhiên liệu, nguyên liệu và năng lượng trong sản xuất.
Ở Việt Nam, xu hướng phát triển công nghiệp xanh được thể hiện mạnh ở một số ngành như điện gió, điện mặt trời, công nghiệp xử lí nước thải,... góp phần thúc đẩy tăng trưởng xanh.
? Dựa vào thông tin mục 3, hãy giải thích tại sao cần phát triển công nghiệp xanh.
Luyện tập − Vận dụng
Luyện tập
1. Vẽ sơ đồ thể hiện các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nước ta.
2. Dựa vào bảng 7.3, hãy nhận xét sự thay đổi về sản lượng một số sản phẩm của ngành công nghiệp sản xuất sản phẩm điện tử, máy vi tính ở nước ta giai đoạn 2010−2021.
Vận dụng
Tìm hiểu về xu hướng phát triển công nghiệp xanh ở nước ta.
Bình Luận
Để Lại Bình Luận Của Bạn