Nội Dung Chính
(Trang 45)
Sau khi học xong bài này, em sẽ: - Mô tả được các phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi. - Trình bày được một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi. |
Mở đầu
Thức ăn chăn nuôi thường được sản xuất, 8chế biến bằng những phương pháp nào?
Mục đích của các phương pháp sản xuất, chế biến thức ăn là gì?
I - CÁC PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1. Phương pháp sản xuất thức ăn truyền thống
Thức ăn truyền thống được sản xuất bằng cách thu nhận các sản phẩm và phụ phẩm trồng trọt (thóc, ngô, khoai, sắn, cám, cỏ, rơm rạ....); thuỷ sản (tôm, cua, cá,...); công nghiệp chế biển (rì mật đường, bã bia,...) và các loại sản phẩm tương tự khác. Chúng có thể sử dụng trực tiếp cho vật nuôi ăn, hoặc phơi khô, nghiền nhỏ cho phù hợp với mục đích sử dụng và đối tượng vật nuôi.
2. Phương pháp sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh
Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có hai dạng phổ biến là dạng bột (Hình 8. 1a) và dạng viên (Hình 8.1b). Quá trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh gồm các bước cơ bản thể hiện ở Hình 8.2, 8.3.
a) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột
b) Thức ăn hỗn hợp hoàn chình dạng viên
Hình 8.1. Các loại thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh
(Trang 46)
Hình 8.2. Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột cho vật nuôi
Bước 1. Lựa chọn nguyên liệu
Lựa chọn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn, không bị mốc, mọt
Bước 2. Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu
Nguyên liệu được làm sạch, sấy khô, nghiền ở các kích thước khác nhau tuỳ vào loại thức ăn
Bước 3. Phối trộn nguyên liệu
Các nguyên liệu được phối trộn theo tỉ lệ nhất định. Tuỳ thuộc vào đối tượng, giai đoạn phát triển của vật nuôi mà có các công thức phối trộn thức ăn phù hợp
Bước 4. Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm
Tiến hành đóng bao sản phẩm, dán nhãn, khâu liền mép bao, kiểm tra ngẫu nhiên độ ẩm 1 lần/tháng
Khám phá
Quan sát Hình 8.2 và mô tả các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh dạng bột.
Hình 8.3. Các bước sản xuất thức ăn hỗn hợp dạng viên cho vật nuôi
Bước 1. Lựa chọn nguyên liệu
Lựa chọn nguyên liệu đạt tiêu chuẩn, không bị mốc, mọt
Bước 2. Làm sạch, sấy khô, nghiền nhỏ nguyên liệu
Nguyên liệu được làm sạch, sấy khô nghiền ở các kích thước khác nhau tuỳ vào loại nguyên liệu và loại thức ăn
Bước 3. Phối trộn nguyên liệu
Các nguyên liệu được phối trộn theo tỉ lệ nhất định. Tuỳ thuộc vào đối tượng, giai đoạn phát triển của vật nuôi mà có các công thức phối trộn thức ăn phù hợp
Bước 4. Làm ẩm nguyên liệu, tăng nhiệt độ, ép viên
Hỗn hợp dạng bột sẽ được trộn với phụ gia (rì đường, dầu, mỡ), sau đó phun hơi nước nóng để hồ hoà tinh bột, tạo độ ẩm để ép viên
Bước 5. Hạ nhiệt độ, làm khô
Làm nguội và làm khô viên thức ăn để có thể đảm bảo chất lượng và bảo quản
Bước 6. Đóng bao, bảo quản, tiêu thụ sản phẩm
Tiến hành đóng bao sản phẩm, dân nhân, khâu liền mép bao, kiểm tra ngẫu nhiên độ ẩm 1 lần/tháng
(Trang 47)
Khám phá
Em hãy so sánh các bước sản xuất thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chình dạng bột và thức ăn chăn nuôi hỗn hợp hoàn chỉnh dạng viên. |
Kết nối năng lực
Sử dụng internet, sách, báo,... tìm hiểu một số quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh cho vật nuôi. |
II - MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1. Phương pháp vật lí
a) Cắt ngắn
Các loại cỏ xanh tự nhiên, các loại phế phụ phẩm của cây trồng được thu và cắt ngắn đề phù hợp với các loài vật nuôi khác nhau (Hình 8.4). Ví dụ: Thức ăn của trâu, bò, ngựa được cắt ngắn khoảng 3 – 5 cm; của cửu là 1,5 – 2 cm.
Hình 8.4. Thức ăn chăn nuôi được cắt ngắn
Khám phá
Theo em, việc cắt ngắn thức ăn nhằm mục đích gì? Ở gia đình và địa phương em, loại thức ăn chăn nuôi nào thường được chế biến bằng phương pháp này?
b) Nấu chín
Nấu chín thức ăn giúp khử các chất độc có trong thức ăn, ví dụ: chất gây ức chế men tiêu hoá trypsin có trong đỗ tương và lạc, cyanhydric acid (HCN) có trong đậu mèo và củ sắn, solanin có trong vỏ và mầm khoai tây. Bên cạnh đó, nấu chín một số loại thức ăn giúp nâng cao tỉ lệ tiêu hoá protein.
(Trang 48)
c) Nghiền nhỏ
Các loại hạt, nguyên liệu thô cứng được nghiền nhỏ (Hình 8.5) với kích thước thích hợp cho hệ tiêu hoá của từng loại vật nuôi, từng giai đoạn phát triển. Nghiền nhỏ giúp cho dịch tiêu hoá được thấm đều, làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.
Khám phá
Theo em, việc nghiền nhỏ thức ăn nhằm mục đích gì? Ở gia đình và địa phương em, loại thức ăn chăn nuôi nào thường được chế biến bằng phương pháp nghiền nhỏ? |
2. Phương pháp hoá học
a) Đường hoá
Là quá trình biến đồi tinh bột, đường đa thành đường đơn, giúp cho quá trình tiêu hoá dễ hơn. Trong quá trình này, tinh bột được thuỷ phân nhờ các enzyme có sẵn trong nguyên liệu hoạt động ở nhiệt độ thích hợp.
Hình 8.5. Nghiền nhỏ thức ăn
b) Xử lí kiểm
Các loại thức ăn thô, phụ phẩm nông nghiệp có hàm lượng nitrogen thấp, chứa nhiều chất xơ (gồm cellulose, hemicellulose, lignin). Xử lí các chất xơ này với kiềm (NaOH, Ca(OH)2 urea) giúp quá trình tiêu hoá dễ dàng hơn.
Hình 8.6. Các bước ủ rom rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò
Xác định khối lượng rơm, rải đều
Bổ sung lượng cám phù hợp, rắc đều vào rơm, nén chặt rơm
Tưới đều dung dịch urea lên từng lớp rơm
Nén chặt
Phủ toàn bộ khối rơm bằng tấm che kín
Kiểm tra trong quá trình bảo quản
Khám phá
Quan sát Hình 8.6 và mô tả các bước ủ rơm rạ với urea làm thức ăn cho trâu, bò. |
Kết nối năng lực
Sử dụng internet, sách, báo,... tìm hiểu thêm một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi xử lí kiểm. |
(Trang 49)
3. Phương pháp sử dụng vi sinh vật
Phương pháp sử dụng vi sinh vật trong chế biến thức ăn chăn nuôi nhằm nâng cao giá trị dinh dưỡng của thức ăn, đồng thời làm tăng hiệu quả sử dụng thức ăn của vật nuôi. Một trong những phương pháp thường được áp dụng là phương pháp ủ chua thức ăn, phương pháp này gồm các bước cơ bản sau (Hình 8.7):
Hình 8.7. Các bước cơ bản ủ chua thức ăn chăn nuôi
Bước 1. Lựa chọn nguyên liệu
Nguyên liệu có thể là cây ngô, ngọn là sắn, ngọn lá mía, cây họ Đậu, một số loại cỏ ở giai đoạn phát triển phù hợp (không quá non, quá già), không chứa các chất có hại cho vật nuôi
Bước 2. Phơi héo, cắt ngắn
Phơi để làm giảm độ ẩm nguyên liệu. Đối với loại thân cây, cỏ có kích thước dài cần được cắt ngắn đề dễ dàng nên trong khi ủ
Bước 3. Ủ
Nguyên liệu được nén chặt, đậy kín đề quá trình lên men yếm khí xảy ra
Bước 4. Đánh giá chất lượng, sử dụng
Tuỳ vào nguyên liệu, nhiệt độ mà thời gian ủ chua khác nhau, ví dụ: đối với cây ngô có thể ủ từ 3 đến 7 ngày, cây họ Đậu từ 7 đến 14 ngày ở nhiệt độ 25 – 30 °C
Để đảm bảo chất lượng thức ăn ủ chua và bảo quản được trong thời gian dài, quá trình ủ cần nén chặt, che kín bằng bạt (Hình 8.8a) hoặc đông bánh (Hình 8.8b).
a) Nén chặt thức ăn chăn nuôi ủ chua
b) Đóng bánh thức ăn chăn nuôi ủ chua
Hình 8.8. Nén chặt, đóng bánh thức ăn chăn nuôi ủ chua
Khám phá
Quan sát Hình 8.9 và mô tả các bước ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bò. |
(Trang 50)
Hình 8.9. Các bước ủ chua lá sắn làm thức ăn cho bỏ
Thu gom lá sắn tươi, kiểm tra chất lượng
Cắt nhỏ, phơi héo
Bổ sung muối (0,3% – 0,5%), cám gạo
Ù lá sắn
Đánh giá chất lượng sản phẩm, sử dụng
Kết nối năng lực
Sử dụng internet, sách, báo,... tìm hiểu thêm một số loại nguyên liệu sử dụng làm thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh. |
III - ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ CAO TRONG CHẾ BIẾN THỨC ĂN CHĂN NUÔI
1. Chế biến thức ăn chăn nuôi nhờ công nghệ vi sinh
Có thể ứng dụng công nghệ vi sinh để chế biến thức ăn nghèo protein thành thức ăn giàu protein. Sử dụng một số chủng vi sinh vật có lợi, có khả năng sinh trưởng, phát triển thuận lợi trong thức ăn giàu tinh bột (nghèo protein) để chúng sản sinh ra protein, nhờ đó làm tăng hàm lượng protein trong thức ăn. Quá trình này gồm các bước cơ bản như Hình 8.10.
Hình 8.10. Các bước chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh
Bước 1. Lựa chọn nguyên liệu
Nguyên liệu giàu tinh bột, nghèo protein (ngô, sắn, dong riềng, khoai....)
Bước 2. Nghiền nhỏ
Nghiền nhỏ nguyên liệu bằng phương pháp phù hợp làm tăng hiệu quả lên men THỨC
Bước 3. Trộn với chế phẩm vi sinh vật
Tưới dung dịch chế phẩm vi sinh vật đã chuẩn bị lên bột nguyên liệu, trộn đều để tăng hiệu quả lên men
Bước 4. Ủ
Cho nguyên liệu vào dụng cụ ủ, đậy kín, để ở nơi có nhiệt độ khoảng 20 - 30 °C
Bước 5. Thu và đánh giá chất lượng sản phẩm
Sản phẩm có mùi đặc trưng, hàm lượng protein tăng lên
Khám phá
Quan sát Hình 8.10, mô tả các bước chế biến thức ăn chăn nuôi bằng công nghệ vi sinh. |
(Trang 51)
2. Chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động
Nhờ ứng dụng công nghệ tự động hoá, thức ăn chăn nuôi được chế biến trên dây chuyền tự động. Thức ăn được tạo ra có chất lượng tốt, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí cho sản xuất an toàn. Quy trình gồm các bước cơ bản sau (Hình 8.11):
Hình 8.11. Các bước chế biến thức ăn chăn nuôi dạng viên bằng dây chuyền tự động
Bước 1. Nghiền nguyên liệu
Nguyên liệu sau khi được tập kết sẽ được chuyển qua máy nghiền khô.
Bước 2. Phối trộn nguyên liệu
Nguyên liệu sau khi nghiền nhỏ sẽ tự động chuyển qua thiết bị phối trộn, được làm ẩm với nước, thêm các yếu tố vi lượng và một số chất cần thiết khác. Tỉ lệ các nguyên liệu sẽ được cân chính xác qua thiết bị định lượng trên dây chuyền.
Bước 3. Ép viên
Hỗn hợp sau khi trộn được chuyển qua máy ép viên thành các dạng viên có kích thước khác nhau.
Bước 4. Sấy khô
Sử dụng nhiệt độ thích hợp để sấy khô giúp cho quá trình bảo quản được lâu, hạn chế các vi sinh vật có hại phát triển làm hỏng thức ăn.
Bước 5. Đóng bao
Thức ăn được chuyển qua công đoạn đóng bao bằng thiết bị định lượng được cân chính xác khối lượng thức ăn cho từng bao và tiến hành đóng gói.
Khám phá
Mô tả các bước chế biến thức ăn chăn nuôi bằng dây chuyền tự động. |
Kết nối năng lực
Sử dụng internet, sách, báo... tim hiểu thêm một số ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi. |
Luyện tập
1. Nêu một số phương pháp sản xuất thức ăn chăn nuôi.
2. Nêu một số phương pháp chế biến thức ăn chăn nuôi.
3. Trình bày ứng dụng công nghệ cao trong chế biến thức ăn chăn nuôi.
Vận dụng
Đề xuất phương pháp chế biến thức ăn cho một loại vật nuôi phù hợp với thực tiễn ở gia đình hoặc địa phương em.
Bình Luận
Để Lại Bình Luận Của Bạn